Samsung UA65M77HA, mã đầy đủ UA65M77HAKXXV, là Smart TV Mini LED 4K 65 inch thế hệ 2026. Model kết hợp đèn nền Mini LED, Pure Spectrum Color, Mini LED HDR, Mini LED Processor 4K và nền tảng Samsung Vision AI, phù hợp phòng khách vừa đến lớn và người muốn cải thiện khả năng kiểm soát sáng tối so với TV LED phổ thông.
Điểm nổi bật nhất trên Samsung 65M77HA là hệ thống đèn nền Mini LED. So với LED kích thước truyền thống, các diode nhỏ hơn cho phép TV kiểm soát ánh sáng theo từng khu vực tinh tế hơn, hỗ trợ cải thiện tương phản và chiều sâu hình ảnh.
Samsung kết hợp nền tảng Mini LED với Supreme Mini LED Dimming, Mini LED HDR và Contrast Enhancer. Trên màn hình 65 inch, nhóm công nghệ này đặc biệt hữu ích khi xem phim có cảnh tối, nội dung HDR hoặc khung hình có các vùng sáng mạnh nằm cạnh nền tối.
M77H được Samsung xếp là TV LED sử dụng Mini LED. Model không được hãng xếp vào dòng Neo QLED, vì vậy không nên mặc định M77H sử dụng Quantum Dot chỉ dựa trên việc có đèn nền Mini LED.
:chatgpt-content-reference{index="1"}Samsung sử dụng thiết kế Metal Stream, viền mỏng 3 cạnh, mặt trước Titan Black và chân Basic Feet màu đen. Phần viền gọn giúp diện tích màn hình 65 inch trở thành tâm điểm khi xem phim, truyền hình hoặc thể thao.
Kích thước có chân là 1444.1 × 882.2 × 222 mm; khi tháo chân còn 1444.1 × 831.2 × 76.8 mm. Khoảng chân cơ bản rộng 1004.6 mm và sâu 222 mm, vì vậy kệ TV cần có kích thước phù hợp và còn khoảng dư an toàn hai bên.
Thùng đóng gói có kích thước 1578 × 930 × 142 mm và trọng lượng khoảng 19.9 kg. Với TV 65 inch, nên kiểm tra trước lối vận chuyển, cửa phòng và khu vực thao tác để hạn chế va chạm khi giao hàng.
:chatgpt-content-reference{index="3"}Mini LED sử dụng các diode đèn nền nhỏ hơn đáng kể so với LED truyền thống. Nguồn sáng nhỏ giúp TV có điều kiện kiểm soát ánh sáng theo từng khu vực tinh tế hơn, từ đó tăng chiều sâu hình ảnh và khả năng phân biệt các vùng sáng tối.
Lợi ích dễ nhận thấy hơn khi xem phim có cảnh đêm, ánh đèn trên nền tối hoặc nội dung HDR. Tuy nhiên, Mini LED vẫn sử dụng hệ thống đèn nền và khác nguyên lý với OLED tự phát sáng.
Pure Spectrum Color là công nghệ màu Samsung trang bị cho dòng Mini LED M77H. Hãng công bố khả năng tái hiện tới 1 tỷ sắc màu nhằm tạo nhiều cấp độ chuyển sắc và giữ sự cân bằng màu tự nhiên hơn trên toàn màn hình.
Công nghệ phù hợp với phim thiên nhiên, hoạt hình, thể thao và nội dung 4K có nhiều vùng màu chuyển tiếp.
Mini LED Processor 4K xử lý độ nét, chi tiết và hình ảnh để phù hợp với màn hình 4K. Bộ xử lý cũng phối hợp với hệ thống âm thanh nhằm tối ưu trải nghiệm theo môi trường xem.
Với người xem nhiều nguồn truyền hình, YouTube và streaming, bộ xử lý giúp TV thích ứng tốt hơn với chất lượng đầu vào khác nhau.
4K Upscaling xử lý nội dung có độ phân giải thấp hơn để hiển thị phù hợp hơn trên ma trận 3840 × 2160. Tính năng hữu ích với video Full HD hoặc truyền hình chưa đạt chuẩn 4K.
Samsung lưu ý khả năng nâng cấp có thể không áp dụng khi kết nối PC hoặc ở một số trường hợp Chế độ Game. Upscaling cũng không thể tạo lượng chi tiết giống nội dung 4K gốc.
Mini LED HDR khai thác hệ thống đèn nền Mini LED để làm rõ khác biệt giữa các vùng sáng và tối. TV đồng thời hỗ trợ HDR10+ cho nội dung tương thích.
Samsung lưu ý phạm vi độ sáng HDR có thể thay đổi tùy điều kiện xem và thiết lập sản phẩm, vì vậy trải nghiệm cuối cùng vẫn phụ thuộc nguồn phát và môi trường phòng.
Supreme Mini LED Dimming hỗ trợ điều khiển độ sáng theo từng vùng, còn Contrast Enhancer tăng cảm giác chiều sâu của hình ảnh. Đây là hai công nghệ giúp M77H tận dụng tốt hơn lợi thế của đèn nền Mini LED.
Color Booster phân tích nội dung để tăng cường màu sắc theo từng cảnh. Những nội dung như thiên nhiên, hoạt hình, concert hoặc thể thao có thể trở nên nổi bật hơn.
Người thích cách hiển thị trung tính có thể điều chỉnh chế độ hình ảnh hoặc sử dụng Filmmaker Mode với nội dung điện ảnh phù hợp.
UA65M77HA có tần số quét gốc 50Hz. Motion Xcelerator ước lượng và dự đoán chuyển động giữa các khung hình để hỗ trợ độ rõ trong những cảnh chuyển động nhanh.
DLG hỗ trợ tới 2K 120Hz trên TV từ 55 inch trở lên khi bật Chế độ Game. Đây không phải 4K 120Hz; ba cổng HDMI của model được Samsung công bố hỗ trợ tối đa 4K 60Hz.
VRR hỗ trợ đồng bộ tốc độ khung hình, ALLM tự động kích hoạt chế độ có độ trễ thấp với thiết bị game tương thích và HGiG hỗ trợ cách xử lý HDR trong game.
Cấu hình phù hợp với console hoặc PC ở 4K 60Hz và một số trường hợp 2K tần số cao. Nếu 4K 120Hz hoặc 144Hz là yêu cầu bắt buộc, nên chuyển sang Neo QLED phù hợp.
Object Tracking Sound Lite kết hợp âm thanh vòm với các kênh âm thanh ảo để tạo cảm giác hướng âm thay đổi theo hành động trên màn hình. Tính năng phù hợp với phim hành động, thể thao và chương trình giải trí.
Adaptive Sound phân tích từng phân cảnh để điều chỉnh âm thanh theo nội dung. Q-Symphony cho phép TV phối hợp với một số soundbar Samsung tương thích thay vì chỉ phát âm thanh qua loa thanh.
Hệ thống loa tích hợp của UA65M77HA có tổng công suất 20W, 2 kênh. Với phòng khách rộng, soundbar là nâng cấp nên cân nhắc nếu thường xuyên xem phim hoặc nghe nhạc.
Vision AI Companion được Samsung công bố hỗ trợ tại Việt Nam trên M77H. Trợ lý AI hướng tới khả năng phản hồi theo ngữ cảnh, hỗ trợ khám phá thông tin liên quan tới nội dung đang xem và các tiện ích thông minh khác.
Tính khả dụng thực tế có thể phụ thuộc tài khoản Samsung, kết nối mạng, ngôn ngữ, khu vực và phiên bản phần mềm.
UA65M77HA sử dụng Tizen Smart TV với giao diện One UI Tizen. Samsung công bố hệ điều hành Tizen trên sản phẩm ra mắt năm 2026 được hỗ trợ nâng cấp lên tới 7 năm kể từ năm 2026.
Việc nâng cấp liên quan tới hệ điều hành và dịch vụ, không đồng nghĩa với nâng cấp phần cứng, hiệu suất vật lý hoặc độ bền của TV.
TV hỗ trợ Google Cast, Apple AirPlay, Mobile to TV, Sound Mirroring và Wireless TV On. Quick Remote cho phép sử dụng điện thoại tương thích để điều khiển các chức năng chính của TV.
Chế độ Karaoke hỗ trợ sử dụng điện thoại hoặc micro tương thích theo điều kiện Samsung quy định, phù hợp gia đình thường xuyên giải trí tại nhà.
Màn hình 65 inch tạo trường nhìn lớn hơn rõ rệt so với 55 inch. Mini LED HDR, Supreme Mini LED Dimming và Contrast Enhancer giúp model phù hợp với phim có độ chênh sáng cao, cảnh đêm hoặc nội dung HDR.
Nên ưu tiên nguồn 4K HDR có chất lượng nén tốt để khai thác màn hình. Video bitrate thấp hoặc bị nén mạnh sẽ dễ lộ nhược điểm hơn khi hiển thị trên kích thước lớn.
Kích thước 65 inch thuận lợi khi cả gia đình cùng xem trận đấu. Motion Xcelerator hỗ trợ xử lý chuyển động và TV cũng có Soccer/Football Mode.
Tuy nhiên, người đặc biệt nhạy với chuyển động nhanh cần lưu ý panel gốc chỉ 50Hz. Nếu tần số native cao là ưu tiên chính, nên so sánh với Neo QLED 120Hz trước khi mua.
M77H có VRR, ALLM và HGiG, phù hợp nhu cầu chơi game 4K 60Hz. DLG cho phép ưu tiên tốc độ khung hình tới 2K 120Hz khi thiết bị và Chế độ Game tương thích.
Người muốn khai thác game 4K 120fps hoặc 144fps nên tham khảo Samsung QA65QN70F hoặc QA65QN80F.
TV rộng khoảng 144.4 cm, phù hợp phòng khách vừa đến lớn và mảng tường có không gian thoáng. Trước khi nâng từ 55 lên 65 inch, nên kiểm tra chiều ngang kệ, vị trí loa thanh và khoảng trống xung quanh màn hình.
Theo thông số Samsung đang công bố, UA65M77HA và UA65M71HA có cấu hình cốt lõi gần như giống nhau: cùng màn hình 65 inch 4K, 50Hz gốc, DLG 120Hz, Mini LED Processor 4K, Mini LED HDR, Supreme Mini LED Dimming, Pure Spectrum Color, loa 20W, 3 HDMI 4K 60Hz, 1 USB-A, Wi-Fi 5, Bluetooth 5.3 và kích thước thân máy giống nhau.
Khác biệt nhỏ thể hiện trên bảng thông số hãng gồm màu chân đế: M77H là Black, còn M71H là Titan Gray. Điện năng điển hình của M77H được Samsung công bố khoảng 107.67W, trong khi M71H khoảng 106.3W. Vì vậy không nên mặc định M77H có chất lượng hình ảnh hoặc hiệu năng cao hơn M71H chỉ dựa vào số series.
UA65M77HA phù hợp khi bạn muốn Mini LED 65 inch, ưu tiên phim HDR, truyền hình và thể thao nhưng không bắt buộc gaming 4K 120Hz. Đây cũng là model nên đặt cạnh UA65M71H để so sánh trực tiếp vì hai sản phẩm có cấu hình kỹ thuật rất gần nhau.
Nếu gaming tốc độ cao là ưu tiên, QA65QN70F và QA65QN80F có cấu hình Neo QLED hướng tới tần số cao hơn. Nếu ưu tiên điểm ảnh tự phát sáng và màu đen sâu trong phòng tối, có thể so sánh thêm OLED QA65S85F.
| Model | Điểm nổi bật | Điểm cần cân nhắc | Phù hợp | Link |
|---|---|---|---|---|
| Samsung UA65M77HA | Mini LED 2026, Mini LED HDR, Pure Spectrum Color, Vision AI Companion. | 50Hz gốc, HDMI 4K 60Hz, 1 USB-A. | Phim HDR, bóng đá, truyền hình và gia đình muốn Mini LED 65 inch. | Xem UA65M77HA |
| Samsung UA65M71H | Mini LED 2026, cấu hình hình ảnh, âm thanh và kết nối rất gần M77H. | 50Hz gốc, HDMI 4K 60Hz; khác một số chi tiết công bố nhỏ. | Người muốn so sánh hai SKU Mini LED cùng thế hệ. | Xem UA65M71H |
| Samsung QA65QN70F | Neo QLED Quantum Mini LED, NQ4 AI Gen2 và hỗ trợ tần số cao tới 144Hz. | Cấu hình thiên về gaming và hiệu năng cao hơn nhu cầu TV cơ bản. | Gaming 4K tốc độ cao, thể thao và phòng sáng. | Xem QA65QN70F |
| Samsung QA65QN80F | Neo QLED, NQ4 AI Gen2, 120Hz gốc, Motion Xcelerator 144Hz, âm thanh 30W 4CH. | Cấu hình cao hơn nếu nhu cầu chủ yếu chỉ là phim và truyền hình 60Hz. | Thể thao, gaming, phim HDR và người muốn nâng cấp Neo QLED. | Xem QA65QN80F |
| Samsung QA65S85F | OLED 4K với điểm ảnh tự phát sáng, phù hợp nội dung điện ảnh. | Công nghệ màn hình và cách sử dụng khác Mini LED; cần hạn chế hình tĩnh kéo dài. | Phim trong phòng tối, màu đen sâu và người thích OLED. | Xem QA65S85F |
Xem thêm danh mục tivi Samsung 65 inch tại Điện Máy Kalong để so sánh Crystal UHD, QLED, Mini LED, Neo QLED và OLED theo nhu cầu thực tế.
:chatgpt-content-reference{index="7"}Có. Samsung UA65M77HA sử dụng hệ thống đèn nền Mini LED, Mini LED HDR và Supreme Mini LED Dimming. Tuy nhiên, Samsung xếp model này là TV LED Mini LED, không phải dòng Neo QLED.
Tần số quét gốc của màn hình là 50Hz. TV có Motion Xcelerator và DLG hỗ trợ tới 2K 120Hz khi bật Chế độ Game trên thiết bị tương thích, nhưng đây không phải panel 4K 120Hz native.
Không theo thông số kết nối chính thức của Samsung. Ba cổng HDMI của UA65M77HA nhận tối đa 4K 60Hz. TV vẫn có VRR, ALLM và HGiG; DLG có thể đạt tới 2K 120Hz khi điều kiện tương thích.
Kích thước có chân là 1444.1 × 882.2 × 222 mm, còn không chân là 1444.1 × 831.2 × 76.8 mm. Thùng đóng gói có kích thước 1578 × 930 × 142 mm.
TV sử dụng chuẩn treo tường VESA 200 × 200 mm. Trọng lượng không chân khoảng 14.2 kg, vì vậy nên chọn giá treo có tải trọng dư và phù hợp kết cấu tường.
TV có hệ thống loa 2 kênh với tổng công suất 20W. Các công nghệ âm thanh gồm OTS Lite, Adaptive Sound và Q-Symphony để phối hợp với một số soundbar Samsung tương thích.
TV có 3 HDMI, 1 USB-A, Ethernet LAN và ngõ vào RF. Kết nối không dây gồm Wi-Fi 5 và Bluetooth 5.3; HDMI hỗ trợ eARC và Anynet+ HDMI-CEC.
Samsung công bố mức tiêu thụ điện điển hình khoảng 107.67W và mức tối đa 170W. Chế độ chờ khoảng 0.5W; TV cũng có Eco Sensor, Auto Power Saving và chức năng tự động tắt nguồn.
Theo bảng thông số Samsung hiện công bố, hai model có phần lớn cấu hình hình ảnh, âm thanh, kết nối, kích thước và tần số quét giống nhau. M77H dùng chân màu Black và có điện năng điển hình 107.67W, trong khi M71H dùng chân Titan Gray và được công bố khoảng 106.3W; không có đủ căn cứ để kết luận M77H mạnh hơn chỉ dựa vào tên series.
Nếu bạn đang phân vân giữa Samsung UA65M77HA, M71H, Neo QLED hoặc OLED 65 inch, Điện Máy Kalong có thể hỗ trợ đối chiếu nhu cầu xem phim, bóng đá, gaming, kích thước phòng và phương án lắp đặt để chọn đúng model.
Liên hệ ngay để nhận giá tốt nhất.
Điện Máy Kalong • dienmaykalong.com
Cụm 7, Thôn Vĩnh Ninh, Xã Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
| Thương hiệu | Samsung |
|---|---|
| Model | UA65M77HA |
| Mã đầy đủ | UA65M77HAKXXV |
| Dòng sản phẩm | M77H 2026 |
| Loại sản phẩm | LED / Mini LED |
| Kích thước màn hình | 65 inch |
| Độ phân giải | 3840 × 2160 |
| Tần số quét gốc | 50Hz |
| DLG | 120Hz |
| Thiết kế | Metal Stream |
| Loại viền | 3 cạnh không viền |
| Màu mặt trước | Titan Black |
| Dạng chân | Basic Feet |
| Màu chân | Black |
| Bộ xử lý hình ảnh | Mini LED Processor 4K |
|---|---|
| Công nghệ đèn nền | Mini LED |
| HDR | Mini LED HDR |
| HDR10+ | Hỗ trợ |
| Độ tương phản | Mini LED |
| Micro Dimming | Supreme Mini LED Dimming |
| Nâng cấp tương phản | Contrast Enhancer |
| Nâng cấp độ phân giải | 4K Upscaling |
| Công nghệ chuyển động | Motion Xcelerator |
| Công nghệ màu | Pure Spectrum Color |
| Tăng cường màu | Color Booster |
| Filmmaker Mode | Có |
| Object Tracking Sound | OTS Lite |
|---|---|
| Q-Symphony | Có |
| Adaptive Sound | Có |
| Công suất loa | 20W |
| Hệ thống loa | 2 kênh |
| Dolby Decoder | MS12 2ch |
| Hệ điều hành | Tizen Smart TV / One UI Tizen |
|---|---|
| Bixby | Có |
| Vision AI Companion | Có, hỗ trợ tại Việt Nam |
| Trình duyệt Web | Có |
| Quick Remote | Có |
| Mobile to TV | Có |
| Sound Mirroring | Có |
| Wireless TV On | Có |
| Apple AirPlay | Có |
| Google Cast | Có |
| Karaoke Mic | Có |
| Soccer / Football Mode | Có |
| ALLM | Có |
| VRR | Có |
| HGiG | Có |
| HDMI | 3 cổng |
| HDMI High Frame Rate | 4K 60Hz trên HDMI 1/2/3 |
| HDMI eARC | Có |
| Anynet+ HDMI-CEC | Có |
| USB | 1 × USB-A |
| Ethernet LAN | 1 cổng |
| Wi-Fi | Wi-Fi 5 |
| Bluetooth | Bluetooth 5.3 |
| Truyền hình kỹ thuật số | DVB-T2 / DVB-T2C tại Việt Nam |
| Kích thước có chân (R × C × S) | 1444.1 × 882.2 × 222 mm |
|---|---|
| Kích thước không chân (R × C × S) | 1444.1 × 831.2 × 76.8 mm |
| Kích thước thùng (R × C × S) | 1578 × 930 × 142 mm |
| Kích thước chân cơ bản | 1004.6 × 222 mm |
| Chuẩn VESA | 200 × 200 mm |
| Trọng lượng có chân | 14.5 kg |
| Trọng lượng không chân | 14.2 kg |
| Trọng lượng cả thùng | 19.9 kg |
| Nguồn cấp điện | AC 220–240V, 50/60Hz |
|---|---|
| Công suất tiêu thụ điển hình | 107.67W |
| Công suất tiêu thụ tối đa | 170W |
| Điện năng chế độ chờ | 0.5W |
| Cảm biến Eco | Có |
| Auto Power Saving | Có |
| Tự động tắt nguồn | Có |
| Tiêu chuẩn tiết kiệm năng lượng | 3 |